Đây là một trong những sai lầm thường thấy khi người mua lần đầu đi mua nhà đất trong thành phố, đồng thời gặp phải mô giới, chủ đất không thật khi chào bán nhà đất khiến người mua chưa đủ kiến thức, kinh nghiệm "sập bẫy" nhà đất giá hời! Vậy người mua cần làm thế nào để tránh rơi vào hoàn cảnh tương tự chị T?
Sau đây, tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm kiểm tra huy hoạch
nhà trước khi anh chị quyết định xuống tiền một nhà đất trong thành phố ưng ý:
Kinh nghiệm
1: Nhà đất giá quá rẻ so với thị trường thì nên né. Tiền nào thì của nấy,
"miếng phomat trên trời rơi xuống thường chỉ nằm trên bẫy chuột".
Kinh nghiệm
số 2: Mua nhà thành phố thì phải kiểm tra huy hoạch trên phòng TN &
MT của Quận (có phí và đợi lâu) hoặc xem chứng chỉ huy hoạch và chứng chỉ xây
dựng mới nhất (tối đa là 6 tháng tính từ thời điểm hiện tại, thời gian cấp
chứng chỉ 15 - 30 ngày tùy theo Quận). Chậm mà chắc! Ngoài ra, anh chị nên tìm một người chuyên môn đủ tin tưởng để nhờ họ kiểm tra giúp mình, vừa tiết kiệm thời gian, công sức vừa an tâm không sợ sai xót.
(Sơ lược theo quyết định 135/2007 /QĐ – UBND TP.HCM và 45/2009
/QĐ – UBND TP.HCM)
1. MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (theo Bảng 1 – Điều 7)
|
Diện tích tối đa
|
|
≤50
|
75
|
100
|
200
|
300
|
500
|
1000
|
|
Mật độ XD tối đa (%)
|
Quận nội thành
|
100
|
90
|
85
|
80
|
75
|
70
|
65
|
|
Huyện ngoại thành
|
100
|
90
|
80
|
70
|
60
|
50
|
50
|
2. SỐ TẦNG TỐI ĐA (theo Bảng 2 – Điều 8)
|
Chiều
rộng lộ giới (m)
|
Tầng
cao cơ bản
|
Số
tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp
quận. (tầng)
|
Số
tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại – dịch vụ (tầng)
|
Số
tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên lô đất lớn (tầng)
|
Cao
độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m)
|
Số
tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đa (tầng)
|
Tầng
cao tối đa (tầng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
L≥
25
|
5
|
+1
|
+1
|
+1
|
7.0
m
|
7+1
|
8
|
|
20
≤ L < 25
|
5
|
+1
|
+1
|
+1
|
7.0
m
|
6+2
|
8
|
|
12
≤ L < 20
|
4
|
+1
|
+1
|
+1
|
5.8
m
|
5+2
|
7
|
|
7
≤ L < 12
|
4
|
+1
|
0
|
+1
|
5.8
m
|
4+2
|
6
|
|
3.5
≤ L < 7
|
3
|
+1
|
0
|
0
|
5.8
m
|
3+1
|
4
|
|
L
< 3.5
|
3
|
0
|
0
|
0
|
5.8
m
|
3+0
|
3
|
GHI CHÚ
- Quận trung tâm thành phố gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận,
Bình Thạnh. Tuy nhiên, trong địa bàn các quận này sẽ có các khu vực áp dụng quy
định hạn chế xây dựng hoặc quy chế quản lý kiến trúc riêng (không cho phép áp
dụng các yếu tố cộng thêm tầng) do mục tiêu kêu gọi dự án đầu tư, xây dựng
chỉnh trang đô thị quy mô lớn… và sẽ được Ủy ban nhân dân quận quyết định bằng
văn bản kèm bản đồ xác định ranh chính xác (trên cơ sở Ủy ban nhân dân thành
phố đã chấp thuận chủ trương).
- Trung tâm cấp quận được xác định trong quy hoạch chung,
quy hoạch chi tiết hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân
quận phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác định.
- Trục đường thương mại - dịch vụ: được xác định trong quy hoạch
chung, quy hoạch chi tiết hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân
dân quận - huyện phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác định.
- Lô đất có diện tích lớn: Là lô đất có diện tích tối thiểu
150m2 và có chiều rộng tối thiểu 6,6m, có thể có nguồn gốc từ nhiều lô đất
nhỏ nhưng đã chuyển nhượng chủ quyền hoặc ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân để
xây dựng khai thác một công trình riêng lẻ.
3. ĐỘ VƯƠN CỦA BAN CÔNG, Ô VĂNG (theo Bảng 5 – Điều 12)
|
Chiều rộng lộ giới L (m)
|
Độ vươn tối đa (m)
|
|
L≥ 20
|
1.4
|
|
12 ≤ L < 20
|
1.2
|
|
6 ≤ L < 12
|
0.9
|
|
L < 6
|
0
|
Nếu anh chị có đóng góp thêm hoặc cần hỗ trợ tư vấn đầu tư đất
nền có thể liên hệ tôi qua Zalo 0965421130 Mr. Morning.
Chúc anh chị đầu tư thành công và an toàn!